Không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn phải làm sao

Ly hôn là việc không ai mong muốn, khi mà quan hệ hôn nhân đã đến mức trầm trọng không thể kéo dài, vợ chồng có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, cho dù hôn nhân đã chấm dứt, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Theo đó, khi vợ hoặc chồng không trực tiếp nuôi con, người đó sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng để người còn lại thực hiện việc trực tiếp nuôi con. Đây là quy định thể hiện trách nhiệm của cha, mẹ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên, trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau mà việc cấp dưỡng không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Trong trường hợp đó, người trực tiếp nuôi con cần có các biện pháp để yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Sau đây Văn phòng Thừa phát lại Đống Đa sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về vấn đề không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn phải làm sao theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý

Không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn bị xử lý như thế nào?

Việc người có nghĩa vụ cấp dưỡng trốn tránh nghĩa vụ, không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ nghiêm trọng, việc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn có thể bị xử phạt hành chính hoặc nghiêm trọng hơn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt hành chính

Theo khoản 2 Điều 54 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng khi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi cố ý không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

+ Trường hợp nghĩa vụ cấp dưỡng đã được thể hiện trong bản án, quyết định của Tòa án mà người cấp dưỡng không chấp hành bản án mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

+ Trường hợp từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Ngoài ra, theo căn cứ tại khoản 3 Điều 380 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 người trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng trong trường hợp này còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo quy định, khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho người nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Theo bản án quyết định của Tòa án nhân dân thì người không trực tiếp nuôi con phải thực hiện cấp dưỡng cho con, trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng từ chối hoặc trốn tránh thì người nuôi con có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục thi hành án thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để yêu cầu người có nghĩa vụ cấp dưỡng buộc phải cấp dưỡng.

Ghi nhận về hành vi không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như thế nào?

Loại vi bằng này nhằm ghi nhận lại sự kiện, hành vi của vợ hoặc chồng mà người yêu cầu lập vi bằng cho sự kiện, hành vi đó có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ chăm sóc con. Mục đích của việc lập vi bằng này là để chứng minh việc một bên vi phạm nghĩa vụ nuôi con cụ thể là về hành vi không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Tuy nhiên, mục đích của việc yêu cầu lập vi bằng chỉ có giá trị tham khảo đối với thừa phát lại, là cơ sở để thừa phát lại tập trung đến những hành vi, sự kiện cần thiết để lập vi bằng. Công việc của thừa phát lại là ghi nhận trung thực quá trình diễn ra những sự kiện, hành vi đó.

Khi lập vi bằng về hành vi này thì thừa phát lại cần lưu ý ghi nhận khách quan sự kiện, hành vi, việc chứng minh hành vi vi phạm không phải là trách nhiệm cùa thừa phát lại. Mặt khác, khi lập vi bằng thừa phát lại có thể chụp ảnh, ghi âm, ghi hình phục vụ mục đích lập vi bằng của các bên liên quan.

Không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn phải làm sao
Không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn phải làm sao

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

Trên thực tế, vi bằng được chia làm 2 lại là vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và vi bằng ghi nhận hiện trạng. Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi được lập trong một số tình huống như: Hành vi giao nhận tiền, tài sản; Hành vi giao hàng kém chất lượng; hành vi đưa tin vu không; Hành vi từ chối thực hiện công việc mà người đó có nghĩa vụ phải thực hiện…..

Vi bằng ghi nhận hiện trạng có thể lập khi các bên kết hôn, ly hôn hoặc trong trường hợp ghi nhận di sản thừa kế; Xác nhận tình trạng tài sản bị hư hỏng do hành vi của người khác; Tình trạng tài sản liền kề trước khi xây dựng công trình…

Vi bằng phải do chính Thừa phát lại lập bằng văn bản. Để đáp ứng điều kiện này, khi tiến hành lập vi bằng theo yêu cầu của khác hàng, Thừa phát lại phải tự mình chứng kiến và ghi lại các thông tin cần thiết cho việc lập vi bằng điều này giúp đảm tính khách quan, trung thực. Trên thực tế, có nhiều trường hợp Thừa phát lại không có mặt trực tiếp để thực hiện các công việc khiến cho vi bằng không đáp ứng tính khách quan, trung thực, ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng.

Do đó, quy định pháp luật mới nhất có hiệu lực từ ngày 24/02/2020 không còn trực tiếp ghi nhận việc thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện. Hiện nay, quy định mới bắt buộc Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập.

Vi bằng có giá trị như thế nào?

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

  • Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
  • Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Vi bằng chỉ là văn bản ghi nhận các sự kiện có thật, đã được diễn ra chứ không có ý nghĩa đảm bảo cho các giao dịch.

Lưu ý: Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Tại sao nên lập vi bằng về hành vi không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Việc lập vi bằng cũng giống như bạn nhờ một người thứ ba đứng ra làm chứng cho một giao dịch hay sự việc nào đó. Tuy nhiên khi lập vi bằng, việc làm chứng này được tiến hành bởi một người có thẩm quyền, được Nhà nước bổ nhiệm theo những yêu cầu khắt khe của pháp luật. Vì vậy nên thừa phát lại là người có am hiểu về pháp luật và uy tin hơn rất nhiều.

Mặt khác khi lập vi bằng, thừa phát lại có thể lập văn bản mô tả, quay phim, chụp ảnh, ghi âm,.. để ghi nhận thực tế khách quan nhất về sự việc, hành vi xảy ra. Điều này giúp đảm bảo việc ghi nhận vụ việc một cách toàn diện, chính xác nhất.

Vi bằng sau khi được thừa phát lại lập sẽ phải đăng ký tại Sở tư pháp. Điều này chứng tỏ vi bằng sẽ chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước, đảm bảo vi bằng lập đúng sự việc, đúng pháp luật và có hiệu lực pháp lý.

Vì những lý do trên nên vi bằng có giá trị chứng cứ rất cao và đã được pháp luật quy định là nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc của Tòa án và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các bước lập vi bằng về hành vi không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Bước 1: Yêu cầu lập vi bằng

Thừa phát lại hướng dẫn khách hàng điền phiếu yêu cầu lập vi bằng và tư vấn cho khách hàng cung cấp các thông tin, giấy tờ cần thiết cho việc lập vi bằng.

Bước 2: Thỏa thuận lập vi bằng

Thừa phát lại thỏa thuận với khách hàng về các vấn đề: nội dung lập vi bằng, thời gian, địa điểm lập vi bằng, chi phí và các thỏa thuận khác nếu cần thiết.

Bước 3: Tiến hành lập vi bằng

Thừa phát lại thực hiện lập vi bằng theo thỏa thuận. Việc lập vi bằng sẽ được thừa phát lại tạo lập khách quan, trung thực, mô tả chính xác những sự kiện, hành vi xảy ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm về tính trung thực của vi bằng. Các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm về những thỏa thuận của mình.

Sau khi kết thúc việc lập vi bằng, thừa phát lại tiến hành đăng ký vi bằng với Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Văn phòng thừa phát lại Đống Đa về vấn đề: Lập vi bằng phân chia việc nuôi con khi ly hônNếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected] 

Văn phòng thừa phát lại Đống Đa” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ:  VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI ĐỐNG ĐA

Trụ sở chính: Lô A9 X1, Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected] 

Mời bạn tham khảo một số bài viết liên quan:

Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay