Thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Để đảm bảo cuộc sống chung vợ chồng khi quan hệ hôn nhân được xác lập đòi hỏi cần có khối tài sản chung của vợ chồng để đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Về nguyên tắc, khi hôn nhân còn tồn tại thì tài sản chung vẫn còn tồn tại, chế độ tài sản này chỉ chấm dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn dược chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bởi vợ chồng có mẫu thuẫn trong quản lý tài chính hoặc nhiều lý do khác. Do đó, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có nhu cầu thì có quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng. Sau đây để làm rõ hơn về vấn đề nêu trên, Văn phòng Thừa phát lại Đống Đa sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về việc thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý

Vi bằng là gì?

Thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào
Thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

Trên thực tế, vi bằng được chia làm 2 lại là vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và vi bằng ghi nhận hiện trạng. Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi được lập trong một số tình huống như: Hành vi giao nhận tiền, tài sản; Hành vi giao hàng kém chất lượng; hành vi đưa tin vu không; Hành vi từ chối thực hiện công việc mà người đó có nghĩa vụ phải thực hiện…..

Vi bằng ghi nhận hiện trạng có thể lập khi các bên kết hôn, ly hôn hoặc trong trường hợp ghi nhận di sản thừa kế; Xác nhận tình trạng tài sản bị hư hỏng do hành vi của người khác; Tình trạng tài sản liền kề trước khi xây dựng công trình…

Vi bằng phải do chính Thừa phát lại lập bằng văn bản. Để đáp ứng điều kiện này, khi tiến hành lập vi bằng theo yêu cầu của khác hàng, Thừa phát lại phải tự mình chứng kiến và ghi lại các thông tin cần thiết cho việc lập vi bằng điều này giúp đảm tính khách quan, trung thực. Trên thực tế, có nhiều trường hợp Thừa phát lại không có mặt trực tiếp để thực hiện các công việc khiến cho vi bằng không đáp ứng tính khách quan, trung thực, ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng.

Do đó, quy định pháp luật mới nhất có hiệu lực từ ngày 24/02/2020 không còn trực tiếp ghi nhận việc thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện. Hiện nay, quy định mới bắt buộc Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập.

Vi bằng có giá trị như thế nào?

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

  • Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
  • Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Vi bằng chỉ là văn bản ghi nhận các sự kiện có thật, đã được diễn ra chứ không có ý nghĩa đảm bảo cho các giao dịch.

Lưu ý: Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Tại sao nên lập vi bằng thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Việc lập vi bằng cũng giống như bạn nhờ một người thứ ba đứng ra làm chứng cho một giao dịch hay sự việc nào đó. Tuy nhiên khi lập vi bằng, việc làm chứng này được tiến hành bởi một người có thẩm quyền, được Nhà nước bổ nhiệm theo những yêu cầu khắt khe của pháp luật. Vì vậy nên thừa phát lại là người có am hiểu về pháp luật và uy tin hơn rất nhiều.

Mặt khác khi lập vi bằng, thừa phát lại có thể lập văn bản mô tả, quay phim, chụp ảnh, ghi âm,.. để ghi nhận thực tế khách quan nhất về sự việc, hành vi xảy ra. Điều này giúp đảm bảo việc ghi nhận vụ việc một cách toàn diện, chính xác nhất.

Vi bằng sau khi được thừa phát lại lập sẽ phải đăng ký tại Sở tư pháp. Điều này chứng tỏ vi bằng sẽ chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước, đảm bảo vi bằng lập đúng sự việc, đúng pháp luật và có hiệu lực pháp lý.

Vì những lý do trên nên vi bằng có giá trị chứng cứ rất cao và đã được pháp luật quy định là nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc của Tòa án và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lập vi bằng về thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Riêng vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng, Thừa phát lại tư vấn cho cả hai thực hiện việc thỏa thuận phân chia khối tài sản hiện có bằng văn bản. Thừa phát lại sẽ đáp ứng yêu cầu lập vi bằng liên quan đến hành vi các bên ký thỏa thuận phân chia tài sản chung đó.

Các Thừa phát lại cũng giải thích rõ cho cả hai vợ chồng rằng, vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa án, không thay thế văn bản bắt buộc công chứng, chứng thực. Vì bất động sản mà các bên tạo lập được đang trong quá trình làm thủ tục để ra giấy tờ quyền sở hữu, sử dụng nên không đáp ứng  điều kiện công chứng thỏa thuận phân chia tài sản chung. Do đó, Thừa phát lại lập vi bằng chỉ nhằm mục đích bổ sung hồ sơ ly hôn, giúp Tòa án đẩy nhanh giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người. Dựa trên Thỏa thuận nói trên, các bên phải tiến hành đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật, theo đó, bên còn lại phải ký tất cả văn bản, giấy tờ để bên kia thực hiện thủ tục đăng ký.

Trên đây chỉ là 1 trong số những trường hợp mà Thừa phát lại lập vi bằng liên quan đến sự kiện, hành vi thỏa thuận và cam kếtCác trường hợp tương tự mà Thừa phát lại có thể lập vi bằng bao gồm:

– Thỏa thuận và cam kết về sở hữu, sử dụng tài sản mà Thỏa thuận đó không bắt buộc phải công chứng;

– Thỏa thuận và cam kết chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu theo quy định;

– Tái xác nhận một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nay các bên xác nhận lại và tiến trình giải quyết vụ việc trong tương lai.

– Xác nhận lời khai, lời trình bày…

– Hành vi giao nhận tiền để thực hiện nghĩa vụ…

– Ghi nhận hành vi ký tên vào một Thỏa thuận, biều mẫu, thông báo theo yêu cầu của Tòa án nước ngoài, hoặc của Bên thứ ba…

Trên đây là tư vấn của Văn phòng thừa phát lại Đống Đa về vấn đề: Lập vi bằng phân chia việc nuôi con khi ly hônNếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected] 

Văn phòng thừa phát lại Đống Đa” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ:  VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI ĐỐNG ĐA

Trụ sở chính: Lô A9 X1, Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected] 

Mời bạn tham khảo một số bài viết liên quan:

Bài Liên Quan:

  1. Lập vi bằng phân chia tài sản chung
  2. Lập vi bằng thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn
  3. Lập vi bằng thỏa thuận giao nhận tiền để nhận tài sản và nghĩa vụ khi ly hôn
  4. Lập vi bằng thỏa thuận việc tặng cho tài sản cho con khi chưa đủ điều kiện

 

Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay