Thời hiệu của vi bằng

Có thể đối với nhiều người vi bằng là thuật ngữ còn khá xa lạ, tuy nhiên vi bằng lại là một loại văn bản có vai trò khá quan trọng trong các giao dịch và trong quá trình tố tụng tại Tòa án. Vậy thời hiệu của vi bằng là bao lâu? Bài viết sau đây của Thừa phát lại tại quận Đống Đa sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 08/2020/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
  • Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Vi bằng là gì?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thì “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.

Vi bằng do Thừa phát lại lập ghi nhận các sự việc, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Vi bằng có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video trong trường hợp xét thấy cần thiết. Trong văn bản đó, thừa phát lại sẽ chứng kiến và ghi nhận lại hành vi đã xảy ra trên thực tế, các sự kiện lập vi bằng một cách khách quan, trung thực. Tài liệu này sẽ có giá trị làm chứng cứ trước Tòa nếu các bên có phát sinh bất cứ tranh chấp nào liên quan đến sự kiện, hành vi đã được lập vi bằng đó.

Vi bằng sau khi được Thừa phát lại lập sẽ được đăng ký tại Sở tư pháp để có hiệu lực pháp lý. Vì vậy vi bằng được coi là một trong những nguồn chứng cứ đáng tin cậy nhất tại Tòa án.

Tại sao phải lập vi bằng?

Việc lập vi bằng cũng giống như bạn nhờ một người thứ ba đứng ra làm chứng cho một giao dịch hay sự việc nào đó. Tuy nhiên khi lập vi bằng, việc làm chứng này được tiến hành bởi một người có thẩm quyền, được Nhà nước bổ nhiệm theo những yêu cầu khắt khe của pháp luật. Vì vậy nên thừa phát lại là người có am hiểu về pháp luật và uy tin hơn rất nhiều.

Mặt khác khi lập vi bằng, thừa phát lại có thể lập văn bản mô tả, quay phim, chụp ảnh, ghi âm,.. để ghi nhận thực tế khách quan nhất về sự việc, hành vi xảy ra. Điều này giúp đảm bảo việc ghi nhận vụ việc một cách toàn diện, chính xác nhất.

Vi bằng sau khi được thừa phát lại lập sẽ phải đăng ký tại Sở tư pháp. Điều này chứng tỏ vi bằng sẽ chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước, đảm bảo vi bằng lập đúng sự việc, đúng pháp luật và có hiệu lực pháp lý.

Vì những lý do trên nên vi bằng có giá trị chứng cứ rất cao và đã được pháp luật quy định là nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc của Tòa án và các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hiệu của vi bằng
Thời hiệu của vi bằng

Giá trị pháp lý của vi bằng

    Về giá trị pháp lý của vi bằng, có thể thấy vi bằng là nguồn chứng cứ hợp pháp để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Trong thực tế, vi bằng giúp ghi nhận những sự việc, những trường hợp không thuộc thẩm quyền của công chứng, chứng thực như ghi nhận việc đặt cọc, ghi nhận hiện trạng nhà, kiểm kê tài sản,… Điều này cho thấy vi bằng có chức năng bổ trợ tư pháp rất tốt.

Tuy nhiên vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, chứng thực hay các văn bản hành chính khác bắt buộc trong các giao dịch khác. Vì vậy, các bên cần chú ý khi sử dụng vi bằng để bảo đảm quyền lợi của mình một cách tốt nhất.

Thời hiệu của vi bằng

Trong Nghị định 08/2020/NĐ-CP không có quy định về thời hiệu của vi bằng. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu, vi bằng được lập là văn bản ghi nhận sự thật khách quan bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi đã ghi nhận một sự kiện, hành vi xảy ra trên thực tế một cách hợp pháp, đúng trình tự thủ tục luật định thì vi bằng sẽ có giá trị chứng cứ trước Tòa và vi bằng sẽ không bị mất đi giá trị theo thời gian. Vi bằng chỉ bị mất giá trị khi bị hủy bởi Tòa án. Khi có căn cứ cho rằng, vi bằng vi phạm vào các trường hợp không được lập vi bằng hay vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục thì Tòa án sẽ ra quyết định hủy vi bằng đó.

Như vậy, vi bằng không có thời hiệu, vi bằng khi được lập và đăng ký đúng quy định pháp luật sẽ có hiệu lực và chỉ bị vô hiệu khi bị hủy bởi Tòa án.

Các trường hợp không được lập vi bằng

Không phải mọi trường hợp đều được lập vi bằng, Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định 9 trường hợp không được lập vi bằng như sau:

  1. Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
  2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu vềan ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệcông trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
  3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
  4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
  5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
  6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
  7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
  8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
  9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ lập vi bằng của Văn phòng Thừa phát lại Đống Đa

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ lập vi bằng bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi bằng một trong các phương thức sau:

  • Liên hệ trực tiếp qua số điện thoại hỗ trợ 24/24h: 0961029669
  • Gửi yêu cầu tư vấn, yêu cầu dịch vụ quan địa chỉ email [email protected]. Bạn chỉ cần ghi rõ thông tin, số điện thoại chuyên viên của chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn trực tiếp để hỗ trợ dịch vụ.
  • Làm việc trực tiếp tại một trong các Văn phòng thừa phát lại gần nhất của chúng tôi.

Theo quy định của pháp luật hiện hành lập vi bằng phải được thực hiện bởi người được trao thẩm quyền là Thừa phát lại. Với đội ngũ Thừa phát lại, thư ký nghiệp vụ có uy tín, kinh nghiệm chuyên môn cao chúng tôi tự tin có thể cung cấp Dịch vụ lập vi bằng nhanh, trọn gói với chi phí hợp lý nhất hiện nay.

    Trên đây là tư vấn của Văn phòng thừa phát lại tại quận Đống Đa về vấn đề: “ Thời hiệu của vi bằng”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Văn phòng thừa phát lại Đống Đa “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ:  VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Developed by Tiepthitute
Bản đồ
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay